QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ VI KHÍ HẬU – GIÁ TRỊ CHO PHÉP VI KHÍ HẬU TẠI NƠI LÀM VIỆC QCVN 26:2016/BYT 

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định điều kiện về nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ chuyển động của không khí, cường độ bức xạ nhiệt tại nơi làm việc.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường; các cá nhân, tổ chức thực hiện quan trắc môi trường lao động; các cá nhân, tổ chức có các hoạt động lao động, sản xuất trong đó người lao động chịu ảnh hưởng của các điều kiện vi khí hậu trong nhà tại nơi làm việc.

Quy chuẩn này không áp dụng cho những nơi làm việc ngoài trời, các công trường xây dựng, trong hầm mỏ, phương tiện giao thông, nhà lạnh.

3. Giải thích từ ngữ

Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

3.1. Vi khí hậu nơi làm việc (Microclimate in the workplace): Điều kiện khí tượng của môi trường nơi làm việc, gồm sự tác động tổng hợp của các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ chuyển động của không khí, nhiệt độ của các bề mặt vật dụng và thiết bị xung quanh tới người lao động.

3.2. Nhiệt độ (Temperature): Là yếu tố biểu thị độ nóng của vật chất. Đơn vị đo nhiệt độ: °C.

3.3. Độ ẩm (Humidity):

– Độ ẩm tuyệt đối (Ha): Là lượng hơi nước có trong không khí vào thời điểm nhất định ở nhiệt độ nhất định tính bằng gam/m3.

– Độ ẩm cực đại (Hm) hay độ ẩm bão hòa: Là lượng hơi nước bão hòa trong không khí tại một thời điểm và nhiệt độ nhất định tính bằng gam/m3.

– Độ ẩm tương đối (Hr): Là tỷ lệ phần trăm giữa độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm bão hòa.

3.4. Tốc độ chuyển động của không khí (Air velocity): Là vận tốc gió (tự nhiên, nhân tạo) trong không gian khu vực lao động, đơn vị m/s.

3.5. Bức xạ nhiệt (Radiant heat): Là dạng trao đổi nhiệt không cần có sự tiếp xúc trực tiếp giữa các vật tham gia trao đổi nhiệt.

3.6. Lao động nhẹ (Light workloard): Gồm các dạng lao động liên quan đến ngồi, đứng, đi lại, phần lớn các động tác làm bằng tay, tiêu hao năng lượng từ 120 đến 150 kcal/giờ.

3.7. Lao động trung bình (Medium workloard): Gồm các dạng lao động liên quan đến đứng, đi lại, dịch chuyển và gia công các chi tiết dưới 1kg ở tư thế đứng hoặc ngồi, mang vác vật nặng dưới 10kg, tiêu hao năng lượng từ 151 đến 250 kcal/giờ.

3.8. Lao động nặng (Heavy workloard): Gồm các dạng lao động và các thao tác thực hiện ở tư thế đứng hoặc đi lại nhiều, dịch chuyển và gia công các vật nặng trên 10 kg, tiêu hao năng lượng trên 250 kcal/giờ.

3.9. Nhiệt độ cầu ướt (Wet bulb globe temperature – WBGT): Chỉ số thực nghiệm thể hiện sự căng thẳng nhiệt mà một cá thể phải tiếp xúc.

Chỉ số WBGT kết hợp phép đo bao gồm hai thông số dẫn xuất là nhiệt độ cầu ướt tự nhiên (tnw) và nhiệt độ cầu đen (tg) và trong một số trường hợp chỉ là phép đo một thông số cơ bản là nhiệt độ không khí (ta)(nhiệt độ cầu khô). Công thức sau đây chỉ ra mối liên quan giữa các thông số này:

– Khi trong nhà và ngoài trời không có nắng:

WBGT= 0,7 tnw + 0,3 tg

– Khi ngoài trời có nắng:

WBGT = 0,7 tnw + 0,2 tg + 0,1 ta

II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

1. Yêu cầu về điều kiện vi khí hậu tại nơi làm việc phân theo từng loại lao động được quy định tại bảng 1.

Bảng 1. Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc

Loại lao động Khoảng nhiệt độ không khí (°C) Độ ẩm không khí (%) Tốc độ chuyển động không khí (m/s) Cường độ bức xạ nhiệt theo diện tích tiếp xúc (W/m2)
Nhẹ 20 đến 34 40 đến 80 0,1 đến 1,5 35 khi tiếp xúc trên 50% diện tích cơ thể ngươi.

70 khi tiếp xúc trên 25% đến 50% diện tích cơ thể người.

100 khi tiếp xúc dưới 25% diện tích cơ thể người.

Trung bình 18 đến 32 40 đến 80 0,2 đến 1,5
Nặng 16 đến 30 40 đến 80 0,3 đến 1,5

Đối với điều kiện lao động nóng, độ ẩm cao thì tốc độ chuyển động không khí ở nơi làm việc có thể tăng đến 2 m/s.

Đối với điều kiện làm việc trong các phòng có điều hòa nhiệt độ, tốc độ chuyển động không khí có thể dưới 0,1 m/s đối với lao động nhẹ, dưới 0,2 m/s đối với lao động trung bình và dưới 0,3 m/s đối với lao động nặng nếu thông gió trong phòng đảm bảo nồng độ khí CO2 đạt tiêu chuẩn cho phép.

Chênh lệch nhiệt độ theo độ cao vị trí làm việc không quá 3°C.

Chênh lệch nhiệt độ theo chiều ngang của vùng làm việc không quá 4°C đối với lao động nhẹ, không quá 5°C đối với lao động trung bình và không quá 6°C đối với lao động nặng. Nhiệt độ chênh lệch trong nơi sản xuất và ngoài trời không vượt quá 5°C.

2. Yêu cầu về điều kiện vi khí hậu theo nhiệt độ cầu ướt (WBGT) được quy định tại bảng 2.

Bảng 2. Giá trị giới hạn cho phép theo nhiệt độ cầu ướt (WBGT)

Đơn vị tính: độ Celcius (°C)

Thời gian tiếp xúc với nguồn nhiệt Loại lao động
Nhẹ Trung bình Nặng
Liên tục 30,0 26,7 25,0
75% 30,6 28,0 25,9
50% 31,4 29,4 27,9
25% 32,2 31,4 30,0

III. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH

Phương pháp xác định vi khí hậu theo TCVN 5508 – 2009: Không khí vùng làm việc – Yêu cầu về điều kiện vi khí hậu và phương pháp đo.

IV. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ

  1. Các cơ sở có người lao động tiếp xúc với các yếu tố vi khí hậu phải định kỳ tổ chức đo kiểm tra vi khí hậu nơi làm việc tối thiểu 1 lần/năm và theo các quy định của Bộ luật lao động, Luật an toàn, vệ sinh lao động.
  2. Người sử dụng lao động phải cung cấp đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động cho người lao động phù hợp với môi trường làm việc theo quy định của pháp luật An toàn, vệ sinh lao động.
  3. Nếu vi khí hậu tại nơi làm việc không đạt giá trị cho phép, người sử dụng lao động phải thực hiện ngay các giải pháp cải thiện điều kiện lao động và bảo vệ sức khỏe người lao động.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

  1. Quy chuẩn này áp dụng thay thế cho Tiêu chuẩn vi khí hậu trong Tiêu chuẩn Vệ sinh lao động ban hành theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
  2. Cục Quản lý môi trường y tế – Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn, triển khai và tổ chức việc thực hiện quy chuẩn này.
  3. Căn cứ thực tiễn yêu cầu quản lý, Cục Quản lý môi trường y tế có trách nhiệm kiến nghị Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
  4. Trong trường hợp các tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế về vi khí hậu được viện dẫn trong quy chuẩn này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại các văn bản mới. 

Bộ Y Tế luôn cố gắng thay đổi và củng cố chính sách để đảm bảo quyền lợi cho người lao động ở nơi làm việc. Trong đó, việc đưa ra quy chuẩn Việt Nam 26:2016/BYT về quy định khí hậu nơi làm việc để các doanh nghiệp phải thực hiện đúng với quy định  về nhiệt độ, độ ẩm, quá trình lưu chuyển không khí và bức xạ nhiệt phù hợp với nơi làm việc nhằm đảm bảo sức khỏe người lao động và nâng cao hiệu quả kinh tế cho các chủ doanh nghiệp.

Nghệ Năng đơn vị chuyên lắp đặt hệ thống thông gió, làm mát cho các đơn vị nhà xưởng, xí nghiệp và văn phòng nhanh chóng, chuyên nghiệp với hiệu quả cao, giá thành hợp lý.

Một số hình ảnh thông gió, làm mát tiêu biểu của Nghệ Năng

Hệ thống thông gió làm mát tiêu biểu tại nghệ năng

Hệ thống thông gió làm mát tiêu biểu tại nghệ năng

Hệ thống thông gió làm mát tiêu biểu tại nghệ năng

Nghệ Năng chuyên sản xuất, cung cấp và lắp đặt hệ thống thông gió làm mát, xử lý khí thải trên toàn quốc với chi phí hợp lý.

Mọi thông tin liên hệ 0902 818 085 MR. VŨ – Trưởng phòng dự án để biết thêm chi tiết và nhận báo gió sớm nhất!

MR. VŨ – Trưởng phòng dự án của Công ty TNHH Công Nghiệp Nghệ Năng để được tư vấn, báo giá trực tiếp.

Xem thêm: Hệ thống lọc bụi dạng Cyclone

Xem thêm: Hệ thống xử lý khí thải bụi sơn trong công nghiệp sơn

Xem thêm Hệ thống làm mát chlller

Xem thêm Các phương pháp  thông gió nhà kính

Xem thêm Về gia công cơ khí

Xem thêm Hệ thống lọc bụi túi vải

2020-02-06T02:43:13+00:00Tin tức dự án|0 Comments
Contact Me on Zalo